Khái niệm cơ bản về thuế tài nguyên, thuế nhà đất và tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất.

Thuế tài nguyên là loại thuế trực thu tính trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên do tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống kê quản lý. Đối tượng chịu thuế TN bao gồm các loại khoáng sản kim loại, các loại than mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thủy sản tự nhiên và tài nguyên khác như vật liệu xây dựng tự nhiên.

Đối tượng nộp thuế TN là tất cả các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải nộp thuế TN. Căn cứ tính thuế TN là sản lượng tài nguyên các tổ chức, cá nhân khai thác, giá tính thuế TN và thuế suất tài nguyên.

Phương pháp tính thuế tài nguyên như sau:

Thuế TN phải nộp = Sản lượng TN * Giá tính thuế TN * Thuế suất thuế TN

 

Luật thuế mới cho doanh nghiệpp

► Xem thêm: Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

 

Thuế nhà đất và tiền thuê đất:

Tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình đều phải nộp thuế nhà, đất; các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước để phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

Căn cứ xác định thuế nhà, đất và tiền thuê đất là diện tích đất, loại đất và giá đất theo khung giá quy định do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành.