Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Thông tin về lượng tiền của doanh nghiệp có tác dụng trong việc cung cấp cho những đối tượng sử dụng  thông tin trên các báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ…

Xem thêm: Khái niệm về báo cáo tài chính

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có những tác dụng chủ yếu sau:

–  Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng để phân tích, đánh giá về thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoản tiền trong tương lai.

–  Cung cấp thông tin để  kiểm tra lại các dự đoán, các đánh giá trước đây về các luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.

–  Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hoàn thành từ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.

–  Cung cấp thông tin để đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động trong kỳ hoạt động tiếp theo.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập BCLCTT được thực hiện theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.

Nội dung lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:

– Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

– Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.

– Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.

– Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh.

Nội dung của phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hoàn thành luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài, nội dung cụ thể gồm :

– Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác.

– Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ.

– Tiền chi trả cho người lao động.

– Tiền chi trả lãi vay.

– Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (được phạt, được hoàn thuế, bán chứng khoán vì mục đích thương mại, nhận ký quỹ, thu hồi ký quỹ, kinh phí sự nghiệp, cấp trên cấp quỹ hoặc cấp dưới nộp, đơn vị khác thưởng…).

– Tiền chi khác hoạt động kinh doanh (ngược với khoản thu khác…)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư :

Các hoạt động đầu tư được quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đó là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền…, nội dung cụ thể bao gồm :

– Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.

– Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.

– Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác.

– Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại đã được tính vào nội dung lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh ).

– Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

– Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đên việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp, bao gồm các nội dung cụ thể :

– Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu.

– Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành.

– Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được .

– Tiền chi trả nợ gốc vay.

– Tiền chi trả nợ thuê tài chính

– Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.

Kết cấu của lưu chuyển tiền tệ:

Với nội dung trên, BCLCTT được kết cấu tương ứng thành 3 phần theo từng hoạt động,trong từng phần được chi tiết thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hoàn thành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động và các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết thành các cột theo số ký này và kỳ trước để có thể đánh giá , so sánh giữa các lù khác nhau. Tuy nhiên, xuất phát từ phương pháp lập báo cáo mà kết cấu phần ‘ lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh’ được kết cấu các chỉ tiêu khác nhau ( theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp).