Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH được ban hành ngày 29/08/2014 của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính Phủ quy định rõ thi hành một vài điều của bộ luật lao động Việt Nam về việc làm. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2014.

 

Thông tư được ban hành với một số điểm đáng chú ý như sau:

Tối thiểu 5 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc công ty/doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo công khai về nhu cầu tuyển lao động. Công ty/Doanh nghiệp có thể chọn việc thông báo công khai tuyển dụng qua các hình thức sau:

+ Niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi tuyển lao động;

+ Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 

Tạp chí thuế

 

Người laotuyển lao động. động đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/Tt-BLĐTBXH. Người lao động muốn trả lại hồ sơ đăng ký tham gia lao động phải có văn bản trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thông báo kết quả lao động.

Trong khoảng thời gian 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải thông báo việc sử dụng lao động với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

 

Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với khả năng, nhu cầu quản lý nhưng phải bảo đảm các nội dung cơ bản về người lao động như sau:

+ Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, CMND (hoặc hộ chiếu);

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật;

+ Bậc trình độ kỹ năng nghề;

+ Thời điểm bắt đầu làm việc;

+ Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

+ Tiền lương;

+ Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hàng tuần; nghỉ hàng năm; nghỉ vào dịp lễ, tết);

+ Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

+ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Vị trí việc làm;

+ Nâng bậc, nâng lương;

+ Số ngày nghỉ trong năm, lý do;

+ Loại hợp đồng lao động;

+ Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

+ Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;

+ Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

 

Nguồn: Webketoan