Các lý do về chậm nộp bảo hiểm xã hội trong doanh nghiệp hiện tại có rất nhiều nguyên nhân, xoay quanh vấn đề đó có thể trong doanh nghiệp do kế toán sơ suất, bỏ sót không nộp BHXH cho nhân viên, do kế toán nghỉ việc – gặp khoảng thời gian chững do chưa tuyển được kế toán mới, do công ty chưa có đủ kinh phí để trả bảo hiểm cho nhân viên…

► DOWN LOAD: Mẫu D01b-TS

Dưới đây là mẫu công văn nộp chậm bhxh vì lý do kế toán nghỉ việc chưa tìm được người thay thế của Công ty Quản Lý Hà Nội xử lý cho Công ty TNHH Trần Liệu.

Mẫu số: D01b-TS

(Ban hành kèm theo QĐ số:1111 /QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam)

Đơn vị: Công ty TNHH Trần Liệu

Mã đơn vị: TI07081

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:03CV/2016

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2016

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Quận Thanh Xuân

– Tên đơn vị: Công ty TNHH Trần Liệu

– Mã số quản lý: TI07081

– Địa chỉ: Phòng 208-C30 Khu Tập thể Kim Giang – Kim Giang – Thanh Xuân – Hà Nội

Nội dung:

+ Báo tăng mức lương đóng BHXH của Công ty TNHH Trần Liệu năm 2016

+ Báo tăng lao động thai sản tháng 02/2016

Lý do:

Kế toán của công ty nghỉ thai sản, công ty chưa tuyển được người thay thế nên việc báo cáo bị chậm trễ

Hồ sơ gửi kèm:

Mẫu D02-TS

Đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết theo quy định.

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Tên đơn vị: Công ty TNHH Trần Liệu

Mã số: TI07081

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ

(Kèm theo công văn số: 03CV/2016 ngày  tháng  năm 2016)

STT

Họ và tên

Mã số

Nội dung đề nghị

Mới

Căn cứ điều chỉnh

1.
Trần Trung Liệu
0101044995
Tăng lương đóng BHXH
4.400.000
8.000.000
2.
Trần Thị Ngân
0111150986
Tăng lương đóng BHXH, tăng thải sản
3.850.000
6.000.000
3.
Trần Thị Hường
0113034636
Tăng lương đóng BHXH
3.317.000
4.500.000
4.
Trần Mạnh Hùng
0111150989
Tăng lương đóng BHXH
3.317.000
4.500.000
5.
Đào Quang Minh
0113163679
Tăng lương đóng BHXH
3.317.000
4.500.000
6.
Trần Thị Vân Anh
0111150988
Tăng lương đóng BHXH
3.317.000
4.500.000
7.
Lê Anh Tú
0113163678
Tăng lương đóng BHXH
3.317.000
4.500.000

 

DOWNLOAD: Mẫu DB02 theo quyết định 959

Hướng dẫn lập bảng kê hồ sơ mẫu DB02 (đi kèm)

1. Mục đích: tổng hợp hồ sơ, giấy tờ của đơn vị, người tham gia làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT gửi kèm Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS) hoặc Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
2. Trách nhiệm lập: đơn vị.
3. Thời gian lập: khi có phát sinh.
4. Căn cứ lập: các loại giấy tờ theo Phụ lục 02, 03.
5. Phương pháp lập:
* Chỉ tiêu hàng ngang:
– Chỉ tiêu (1): ghi nội dung lập bảng kê (ví dụ: hồ sơ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN hoặc hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN).
– Chỉ tiêu (2): ghi bảng kê nộp kèm theo [ví dụ: kèm theo danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS) hoặc kèm theo tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)].
* Chỉ tiêu theo cột:
– Cột 1: ghi số thứ tự.
– Cột 2: ghi họ tên người tham gia điều chỉnh.
– Cột 3: ghi số định danh của người tham gia điều chỉnh.
– Cột 4: ghi tên, loại văn bản (Quyết định, HĐLĐ, Giấy xác nhận …).
– Cột 5: ghi số hiệu văn bản (99/QĐ-UBND, 88/LĐTBXH-NCC …).
– Cột 6: ghi ngày ban hành văn bản.
– Cột 7: ghi cơ quan ban hành văn bản (UBND huyện, tỉnh hoặc Sở, ngành …; Công ty A …).
– Cột 8: ghi nội dung trích yếu văn bản (V/v tuyển dụng, điều động, tăng lương; xác nhận người có công với cách mạng …).
* Lưu ý: Trường hợp người tham gia không có giấy tờ nêu tại Phụ lục 02, 03 mà có giấy tờ khác chứng minh thì đơn vị nộp cho cơ quan BHXH để xem xét giải quyết, không ghi vào bảng kê này.