1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền được trích nộp từ một phần tiền lương của người thu nhập hoặc từ các nguồn thu khác nộp vào ngân sách nhà nước. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là vấn đề quan trọng mà bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm!

 

Tạp chí thuế

 

2. Ai là người cần quyết toán thuế?

Đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Đó là:
– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

2.1. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo Khoản 3 – điều 21- Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015:
Trong các trường hợp sau, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu :

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2 – Điều 14 – Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

Lưu ý: Tại khoản 4 và 5 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn: Cá nhân kinh doanh không thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2015.

2.2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Khoản 1 – điều 21 – Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Lưu ý: Tại Khoản 4 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn: Tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập dưới đây thì không nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
+ Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

2.3. Đối với lao động thời vụ mỗi lần chi trả dưới 2.000.000đ
Căn cứ vào:

–Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

–Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC

Để giải quyết 3 trường hợp thường xảy ra như sau:
Trường hợp 1: Lao động cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ th uế theo mức 10% không?

– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết(theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) Công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động, nhưng đến cuối tháng Công ty tổng hợp thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp thuế TNCN (theo mức 10%) đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên.

*Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 1.900.000/tháng trả vào cuối tháng => không khấu trừ thuế TNCN do tổng thu nhập < 2.000.000.

*Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 1.900.000/tháng chia làm 3 lần chi trả, các lần chi trả như sau: 500.000 + 400.000+1.000.000 tổng thu nhập tháng là 1.900.000/tháng => không khấu trừ thuế TNCN do tổng thu nhập < 2.000.000.

=> Như vậy, những lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng nếu có thu nhập dưới < 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMDN photo của người đó.

Trường hợp 2 : Ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) thì có phải khấu trừ thuế TNCN hay không?

– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính Công ty ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu), cả năm cá nhân đó có tổng thời gian lao động tại đơn vị từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng. Người lao động thực hiện đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh theo quy định.

=> Như vậy:
– Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

– Cá nhân có thu nhập nhiều nơi trong đó có nơi ký dưới 3 tháng (mức lương từ 2.000.000/lần hoặc /tháng trở lên) thì phải khấu trừ 10% (Không được làm cam kết vì có thu nhập 2 nơi).
=> Nếu có Tổng thu nhập > 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ thuế 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho NLĐ.

Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 4.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 thì:Thuế TNCN phải nộp = (4.000.000 + 500.000) X 10% = 450.000 (Tính theo tổng thu nhập không giảm trừ gia cảnh).

Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 4.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 chia làm 3 lần chi trả mỗi lần chi trả < 2.000.000 tổng thu nhập tháng cộng dồn là 4.500.000 đ thì:Thuế TNCN phải nộp = (4.000.000 + 500.000) X 10% = 450.000 (Tính theo tổng thu nhập không giảm trừ gia cảnh)
=> Như vậy, nếu không muốn khấu trừ 10% thì phải có bản cam kết 02/CK-TNCN, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời không khấu trừ thuế TNCN.

Trường hợp 3 : Lao động ký hợp đồng theo mùa vụ dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu) thì tính thuế TNCN như thế nào?
– Cá nhân có phát sinh thu nhập Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN.
– Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
– Nếu trong năm không phát sinh tiền lương và thu nhập của bất kỳ cá nhân nào thì vẫn nộp tờ khai quyết toán TNCN để trống.
3. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN chính xác

Công thức tính:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế + Thuế suất
= (Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ) + Thuế suất
A. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ.

3.1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế =tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế
+ Tổng thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập, phụ cấp, trợ cấp khác
+ Các khoản được miễn thuế bao gồm:
– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (nếu công ty tự nấu ăn, cấp phiếu cho nhân viên thì không tính khoản này vào mục chịu thuế TNCN)
– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/người/năm (nếu công ty chi bằng hiện vật thì không tính khoản này vào mục chịu thuế TNCN).
– Phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế của Công ty (nếu có)
– Tiền trả hay thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế
– Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường
Ví dụ: làm ban ngày được 50.000đ/h, làm ban đêm được 70.000đ/h, thì thu nhập được miễn thuế là 70.000-50.000=20.000đ/h
– Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hỉ, hiếu cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức.
Đó là cách tính thu nhập chịu thuế trong quyết toán thuế tncn.

3.2. Các khoản giảm trừ
– Giảm trừ gia cảnh:
+ Đối với đối tượng nộp thuế 9 triệu đồng/tháng và 108 triệu đồng/năm
+ Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng (phải đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

B. Thuế suất
Bảng thuế suất TNCN theo điều 22 luật thuế TNCN