Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh là 28%.Riêng đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Tạp chí thuế kế toán

 

Phương pháp tính thuế TNDN như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Giá tính thuế TNDN * Thuế suất thuế TNDN

Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế là bất cứ khoản thu nhập phát sinh nào dù bằng tiền vay hay hiện vật, không phân biệt từ nguồn sản xuất kinh doanh hay hoạt động, đầu tư sau khi loại bỏ những khoản được pháp luật quy định không phải chịu thuế thu nhập. Những khoản thu nhập được quy định không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là những khoản thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập hoặc một loại thuế tương đương ở một khâu nào đó. Những khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cũng có thể là những khoản thu nhập nhỏ, lặt vặt nhưng lại không thuận tiện cho công tác quản lý. Nói cách khác, thu nhập chịu thuế phải gồm hầu hết các khoản thu nhập chủ yếu phát sinh, không phân biệt hình thái và nguồn gốc của chúng.

► Xem thêm: khái niệm thuế giá trị gia tăng

Thu nhập chịu thuế phải là thu nhập ròng nghĩa là thu nhập sau khi đã tính các chi phí đã tạo ra nó và các khoản được phép giảm trừ. Đối với  thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế là doanh thu đã trừ chi phí kinh doanh hợp lý. Trên thực tế việc trừ các chi phí cần thiết thường được thực hiện thông qua việc quy định ra mức khởi điểm chịu thuế.