Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, thu trên thu nhập của những người có thu nhập cao.

Đối tượng nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi là thuế TNCN) bao gồm: Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập. Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (sau đây gọi là cá nhân khác định cư tại Việt Nam). Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam bao gồm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam; các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam. Người nước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế suất. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là số tiền của từng cá nhân thực nhận tính bình quân tháng thông thường trong năm trên 5.000.000 đồng. Riêng đối với ca sỹ như diễn viên thanh nhạc biểu diễn các loại hình nghệ thuật ca – nhạc kịch, cải lương, tuồng, chèo, dân ca; nghệ sỹ xiếc, múa; cầu thủ bóng đá; vận động viên chuyên nghiệp có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế.

► Xem thêm: khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập không thường xuyên, đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu đồng tính cho từng hợp đồng, không phân biệt số lần chi trả. Đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu đồng tính cho từng lần trúng thưởng và nhận giải thưởng.

Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định, cụ thể theo Thông tư 81/2004/TT – BTC ngày 13/08/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ – CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:

 

Bậc
Thu nhập bình quân tháng/người
Thuế suất (%)
1
Đến 5.000.000 đồng
0
2
Trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
10%
3
Trên 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
20%
4
Trên 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
30%
5
Trên 40.000.000 đồng
40%

 

Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:

 

Bậc
Thu nhập bình quân tháng/người
Thuế suất (%)
1
Đến 8.000.000 đồng
0
2
Trên 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
10%
3
Trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
20%
4
Trên 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng
30%
5
Trên 80.000.000 đồng
40%

 

Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên được áp dụng đối với tổng thu nhập chịu thuế. Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân 5% đối với thu nhập chịu thuế về chuyển giao công nghệ. Thuế suất 10% đối với thu nhập chịu thuế về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại.

► Xem thêm: khái niệm thuế giá trị gia tăng

Chú ý, nhà nước thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên mà khoản nhập này có được từ các hoạt động đại lý hưởng hoa hồng, môi giới (kể cả tiền thưởng); tiền nhuận bút, tiền giảng dạy; tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; tiền thù lao do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên; dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn thiết kế, kiến trúc, đào tạo, hoạt động biểu diễn, hoạt động thể dục thể thao và các khoản tiền chi trả thuộc diện chịu thuế khác.