Tài khoản sử dụng

Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi hạch toán tiêu thụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

*  Tài khoản 157 “hàng gửi bán”:

Tài khoản 157 được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.

Bên Nợ: giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp nhận.

Bên Có:

– Giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.

– Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.

Dự Nợ: giá trị hàng gửi bán, ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận.

 

Luật thuế mới

 

* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:

Tài khoản 511 được dùng để phản ánh tổng doanh thu BH&CCDC thực tế của DN (kể cả doanh thu cho thuê và doanh thu bán BĐS đầu tư) và các khoản ghi giảm doanh thu. Từ đó, tính ra DTT về bán hàng trong kỳ.

Bên Nợ:

– Số thuế tiêu thụ phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ;

– Số giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu;

– Kết chuyển số DTT vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Bên Có: tổng số doanh thu BH&CCDV (kể cả doanh thu BĐS đầu tư) thực tế phát sinh trong kỳ của DN.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:

– 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: sử dụng chủ yếu cho các DN kinh doanh vật tư, hàng hóa;

– 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, …

– 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông – vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học – kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý, … )

– 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng cho các DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và được hưởng các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.

– 5117 “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”: dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của DN.

* Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ trong nội bộ DN (giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn…). Ngoài ra, tài khoản này còn được sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trả lương, thưởng, … cho người lao động…

Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

– Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

– Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 ở trên.

* Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”:

Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng  trên giá bán đã thỏa thuận trên lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.

Bên Nợ: tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua trong kỳ (bớt giá, hồi khấu).

Bên Có:  kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511, 512.

Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết từng loại khách hàng và từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ.

* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”:

Tài khoản 531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh giảm của tài khoản 511. Các chi phí phát sinh liên quan đến lượng hàng bán bị trả lại được ghi nhận vào chi phí bán hàng trong kỳ.

Bên Nợ: tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

Bên Có: kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.

* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”:

Tài khoản 532 được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán.

Bên Nợ: tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong kỳ.

Bên Có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.

 * Tài khoản 632 “GVHB”:

Tài khoản 632 “GVHB” được dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bản trong kỳ. GVHB có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hay trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ. Ngoài ra, tài khoản 632 còn phản ánh một số nội dung khác có liên quan như chi phí kinh doanh BĐS đầu tư (khấu hao BĐS đầu tư; chi phí sửa chữa BĐS đầu tư; chi phí thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư; giá trị còn lại của BĐS đầu tư,… ); dự phòng giảm giá hàng tồn kho; giá trị vật tư, hàng hóa, sản phẩm thiếu, thừa trong định mức; các chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành sản phẩm; các chi phí không hợp lý không được tính vào nguyên giá TSCĐ;…

Bên Nợ: tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.

Bên Có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại.

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng nội dung phản ánh tùy thuộc vào yêu cầu quản lý (giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; chi phí kinh doanh BĐS đầu tư, …)