Kế toán công cụ dụng cụ là những tư liệu tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không đủ điều kiện để ghi nhận thành tài sản cố định.

Trước ngày 10/6/2013 công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động có nguyên giá nhỏ hơn 10 triệu đồng.

► Xem thêm: Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định từ ngày 10/6/2013 thay đổi về giá trị tài sản được ghi nhận làm công cụ dụng cụ – theo đó công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động có nguyên giá dưới 30 triệu đồng.
Về đặc điểm vận động thì công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng tương đối dài nên giá trị của chúng được chuyển giao từng phần hoặc một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.

 

Kế toán doanh nghiệp

 
Về giá trị của kế toán công cụ dụng cụ không có giá trị lớn như tài sản cố định nên cách quản lý cũng đơn giản hơn. Thông thường các CCDC có giá trị nhỏ sẽ được tính hết một lần chi phí cho lần xuất dùng đầu tiên, với các CCDC giá trị lớn, thời gian sử dụng dài được phân bổ trong 1 kỳ kế toán hoặc nhiều kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm (Ngoại trừ với các công cụ dụng cụ được chuyển từ tài sản cố định thì sẽ có thời gian phân bổ không quá 3 năm).
Xác định giá trị CCDC là một yếu tố quan trọng nhất trong phân hệ công cụ dụng cụ của kế toán. Theo đó giá trị CCDC được xác định theo các trường hợp sau:
– CCDC do nhận góp vốn: Giá trị CCDC được xác định theo sự thỏa thuận của 2 bên.
– CCDC do nhận viện trợ, biếu tặng: Giá trị CCDC được ghi nhận thông qua một CCDC khác tương đương trên thị trường.
– CCDC chế tạo: Giá trị CCDC được xác định bằng tổng chi phí hình thành nên CCDC.
– CCDC mua mới: Giá trị CCDC được xác định bằng giá mua, cộng các chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt nếu có.
Phân loại CCDC có nhiều loại khác nhau nhưng để dễ cho nhà quản trị trong cách quản lý công cụ dụng cụ được phân chia làm 3 loại:
– Công cụ dụng cụ.
– Bao bì luân chuyển.
– Đồ dùng cho thuê.
CCDC được theo dõi theo các CCDC trong kho và các CCDC xuất dùng. Kế toán có trách nhiệm theo dõi vào báo cáo tình hình CCDC còn tồn kho, các CCDC xuất dùng và giá trị còn lại của các CCDC. Phương pháp theo dõi bằng tài khoản kế toán, sổ theo dõi công cụ dụng cụ riêng như sổ kho, bảng phân bổ ngắn hạn, dài hạn….
Phương pháp hạch toán theo quyết định 48.
Khi mua công cụ dụng cụ về nhập kho:
Nợ TK 153: CCDC
Nợ Tk 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
Khi mua công cụ dụng cụ về xuất dùng ngay cho các bộ phận.
– CCDC giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn:
Nợ TK 154: Công cụ dụng cụ dung cho bộ phận sản xuất.
Nợ TK 6421: CCDC dùng cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6422: CCDC dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331.
– CCDC giá trị lớn, thời gian sử dụng dài:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn – CCDC sử dụng dưới 1 năm.
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn – CCDC sử dụng trên 1 năm.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331.
Cuối tháng, phân bổ các chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn vào chi phí các bộ phận sử dụng:
Nợ TK 154: CCDC sử dụng cho bộ phận sản xuất.
Nợ TK 6421: CCDC sử dụng cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6422: CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 142, 242.

 

Với giá trị phân bổ = Nguyên giá CCDC/ Thời gian sử dụng.

Khi xuất dùng CCDC trong kho.
Với CCDC giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn:

Nợ TK 154: CCDC sử dụng cho bộ phận sản xuất.
Nợ TK 6421: CCDC sử dụng cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6422: CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Có TK 153: Giá trị CCDC xuất kho.

 

CCDC giá trị lớn, thời gian sử dụng dài:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn – CCDC sử dụng dưới 1 năm.
Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn – CCDC sử dụng trên 1 năm.
Có TK 153: Giá trị CCDC xuất kho.
Cuối tháng, phân bổ các chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn vào chi phí các bộ phận sử dụng:
Nợ TK 154: CCDC sử dụng cho bộ phận sản xuất.
Nợ TK 6421: CCDC sử dụng cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6422: CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 142, 242.

Với giá trị phân bổ = Nguyên giá CCDC/ Thời gian sử dụng.