* Quy định chung:

1. Trong tờ khai kê khai thuế tài nguyên có sử dụng một số ký tự viết tắt như sau:

– “TN” là các ký tự viết tắt của cụm từ “tài nguyên”.

– “Cơ sở kinh doanh” là cụm từ gọi tắt cho cụm từ “tổ chức và cá nhân kinh doanh”.

► Xem thêm: khái niệm, cách tính thuế tài nguyên

2. Cơ sở kinh doanh có khai thác TN phải lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai thuế TN (mẫu số 01/TNg) hàng tháng và Tờ khai tự quyết toán thuế theo năm (mẫu số 02/TNg). Trên tờ khai phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của kỳ kê khai thuế (tháng… năm…) và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ [01] đến [10].

Nếu có sự thay đổi các thông tin từ mã số [02] đến mã số [10], cơ sở kinh doanh phải thực hiện đăng ký bổ sung  với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

3. Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế TN. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi. Các ô đánh dấu màu sẫm trên tờ khai thuế thì không kê khai.

4. Tờ khai thuế TN gửi đến cơ quan thuế chỉ được coi là hợp lệ khi tờ khai được kê khai theo đúng mẫu quy định, các chỉ tiêu trong tờ khai được ghi đúng và đầy đủ theo các yêu cầu tại các điểm 1, 2, 3 nêu trên và được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, đóng dấu vào cuối tờ khai.

5. Cơ sở kinh doanh khai thác nhiều loại TN, chỉ lập một tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và khi kết thúc năm lập một Tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên. Trong đó, mỗi loại Tn được kê khai vào một dòng của Tờ khai thuế. Số tổng cộng được thể hiện tổng số thuế TN phát sinh, số dự kiến được miễn giảm và số phải nộp trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Tổng quan, cách tính thuế tài nguyên

 

Hướng dẫn lập tờ khai kê khai thuế tài nguyên (Mẫu số 01/TNg)

Cột số (2): Tên loại tài nguyên

Cơ sở kinh doanh tính thuế theo từng loại tài nguyên, với từng mức thuế suất theo quy định hiện hành. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào dòng một của tờ khai.

Cột số (3): Đơn vị tính

Được căn cứ vào làm đơn vị tính của từng loại TN khai thác theo kg, m3, tấm, thùng, KW, h…

Cột số (4): Sản lượng TN thương phẩm khai thác

Số liệu ghi vào cột này là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của loại TN khai thác trong tháng, không phu thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác.

Nếu loại TN khai thác không xác định được sản lượng khai thác do chứa nhiều chất khác nhau, phải sàng tuyển, phân loại… thì sản lượng tính thuế TN được tính theo sản lượng từng loại chất thu được.

Riêng đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện thì sản lượng làm căn cứ tính thuế là sản lượng điện sản xuất, đơn vị tính là 1KW/h.

Cột số (5): Giá tính thuế đơn vị TN.

Số liệu ghi vào cột này là giá tính thuế đơn vị TN. Cơ sở khai thác TN tự xác định giá tính thuế đơn vị TN theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các bản hướng dẫn hiện hành. Trường hợp trong năm chưa xác định được giá tính thuế đơn vị TN thì kê khai theo giá tạm tính (hoặc giá hạch toán) trên cơ sở giá tính thuế TN của kỳ trước liền kề, nếu cơ sở kinh doanh mới bắt đầu sản xuất thì căn cứ vào giá kế hoạch để kê khai. Kết thúc năm hoặc hợp đồng khai thác TN, cơ sở kinh doanh phải xác định lại giá tính thuế theo thực tế làm căn cứ lập tờ khai quyết toán thuế TN.

Cột số (6): Thuế suất

Số liệu ghi vào cột này được căn cứ vào mức thuế suất tương ứng của loại TN khai thác theo quy định.

Cột số (7): Thuế TN ấn định trên 1 đơn vị TN

Số liệu ghi vào cột này là mức thuế TN ấn định trên một đơn vị TN của cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ: Giả sử Bộ Tài Chính quy định mức thuế TN đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện là 14 đồng trên 1KW/h điện sản xuất, thì cơ sở kinh doanh ghi tương ứng với dòng tài nguyên nước là 14 đồng.

Cột số (8): Thuế TN phát sinh trong kỳ

Số liệu ghi vào cột mã số này được xác định như sau:

 

Thuế TN phát sinh trong kỳ = Sản lượng TN thương phẩm khai thác trong kỳ x Giá tính thuế đơn vị TN x Thuế suất

 

Hoặc

 

Thuế TN phát sinh trong kỳ = Sản lượng TN thương phẩm khai thác trong kỳ x Mức thuế TN ấn định trên một đơn vị TN

 

Ví dụ: Tính thuế TN của nước thiên nhiên dừng sản xuất thủy điện phát sinh trong tháng bằng sản lượng thủy điện sản xuất trong tháng nhân (x) với 14 đồng.

Cột số (9): Thuế TN dự kiến được miễn, giảm trong kỳ

Số liệu ghi vào cột này là số thuế TN dự kiến được miễn, giảm của các loại TN khai thác trong tháng (nếu có). Hàng tháng, cơ sở kinh doanh căn cứ điều kiện được miễn, giảm thuế TN theo quy định của Pháp lệnh thuế TN và các văn bản hướng dẫn hiện hành, tự xác định mức thuế TN khai thác dự kiến được miễn, giảm trong tháng để kê khai và xác định số thuế TN phát sinh phải nộp trong tháng để lập tờ khai.

Cột số (10): Thuế TN phát sinh phải nộp trong kỳ

Số liệu ghi  vào cột này là số thuế TN phải nộp trong tháng của các loại TN, được xác định bắng số thuế TN phát sinh trong kỳ (cột số 8), trừ đi số TN dự kiến được miễn, giảm (cột số 9).

Hướng dẫn lập tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên (Mẫu số 02/TNg)

Cơ sở kinh doanh có khai thác TN phải lập tờ khai tự quyết toán thuế TN để xác định số thuế TN thực tế phải nộp trong năm khi kết thúc năm hoặt khi kết thúc hợp đồng khai thác hoặc trong các trường hợp: sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước. Việc kê khai được thực hiện như sau:

– Mỗi loại TN được kê khai trên một dòng tương ứng với các chỉ tiêu trên các cột số (2), (3), (6), (7) được kê khai tương tự như hướng dẫn tại phần trên.

– Số liệu ghi vào các cột số (4), (5), (8) là số thực tế phát sinh trong năm.

– Đối với các trường hợp được miễn giảm thuế TN, cơ sở kinh doanh xác định số thuế TN được miễn, giảm trong năm theo số liệu thực tế và kê khai vào cột số (9). Đồng thời cơ sở kinh doanh phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế TN gửi cơ quan thuế làm căn cứ xác định số thuế được miễn giảm thuế.

Số tổng cộng các chỉ tiêu tương ứng theo cột được thể hiện số tự quyết toán năm của cơ sở kinh doanh. Các ô đánh dấu màu sẫm thì không ghi.