I/ Đầu tháng 6/N, doanh nghiệp có tình hình như sau (ĐVT: 1.000 đ)

– Trị giá SPDD: 20.000

– Trị giá vật liệu tồn kho: 30.000

 

► Xem thêm:  Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số DN chủ yếu

 
II/ Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

  • Tổng hợp các hóa đơn bán hàng: Giá thanh toán theo hóa đơn đã có thuế GTGT 10%: 550.000. Trong đó: Đã thu bằng tiền mặt 55.000; thu bằng tiền chuyển khoản: 275.000; cho khách hàng nợ 220.000.
  • Khách hàng khiếu nại một số sản phẩm doanh nghiệp bán trước đây kém phẩm chất. Doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, trừ nợ cho khách hàng: 11.000 (trong đó thuế GTGT 1.000)
  • Tính tiền lương phải trả cho CNSX trong tháng: 40.000; cho nhân viên QLPX: 1.000; cho nhân viên QLDN: 5.000
  • Trích KPCD, BHXH, BHYT; HTTN theo tỷ lệ quy định.
  • Chi phí vận chuyển chi hộ khách hàng bằng CK: 6.000
  • Tập hợp hóa đơn mua nguyên vật liệu trong tháng dung trực tiếp để chế biến sản phẩm theo giá đã có thuế GTGT 10%: 297.000 (đã trả bằng CK: 200.000, nợ người bán: 97.000)
  • Khấu hao TSCĐ ở PXSX: 8.810; ở bộ phận QLDN: 1.050.
  • Điện mua ngoài chưa trả tiền theo giá có thuế GTGT 10%: 12.100, trong đó sử dụng ở bộ phận sản xuất: 11.000, ở bộ phận QLDN: 1.100.
  • Người bán nguyên, vật liệu giảm giá và trừ nợ cho doanh nghiệp 5.500 (trong đó thuế GTGT 500)
  •  Doanh nghiệp được người cung cấp nguyên, vật liệu cho hưởng triết khấu thanh toán 1.000, đã nhận bằng tiền mặt.
  •  Doanh nghiệp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và trả bằng chuyển khoản 2.000
  •  Xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng chuyển khoản 12.000

III/ Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối tháng:

– Trị giá nguyên, vật liệu tồn kho: 30.000

– Trị giá SPDD: 30.600

– Sản phẩm tổn kho: 100 spA, 200 spB, 200 spC.

– Sản phẩm đang gửi bán 100 spA, 20 apB.

Yêu cầu:

  1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào TK, biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phương pháp kế toán kiểm kê định kỳ.
  2. Ghi các bút toán kết chuyển và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ, biết rằng DN đã sản xuất được 1.000 spA, 2.000 spB và 2.000 spC, hệ số chi phí của từng loại sản phẩm lần lượt là 0,47; 0,8; 0,5;
  3. Ghi các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh.

 

BÀI LÀM:

I/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1)

Nợ TK 632: 291.645

Có TK 156:291.645

Nợ TK 111: 55.000

Nợ TK 112: 275.000

Nợ TK 131: 220.000

Có TK 511: 500.000

Có TK 3331: 50.000

2)

Nợ TK 532: 10.000

Nợ TK 3331: 1.000

Có TK 131: 11.000

 

3)

Nợ TK 622: 40.000

Nợ TK 627: 1.000

Nợ TK 642: 5.000

Có TK 334: 46.000

4)

Nợ TK 622: 9.600

Nợ TK 627:    240

Nợ TK 642: 1.200

Nợ TK 334: 4.830

Có TK 3382: 920

Có TK 3383: 11.960

Có TK 3384: 2.070

Có TK 3389: 920

5)

Nợ TK 138: 6.000

Có TK 112: 6.000

6)

Nợ TK 621: 270.000

Nợ TK 1331: 27.000

Có TK 112: 200.000

Có TK 331: 97.000

7)

Nợ TK 627: 8.810

Nợ TK 642: 1.050

Có TK 334: 9.860

8)

Nợ TK 627: 10.000

Nợ TK 642: 1.000

Nợ TK 1331: 1.100

Có TK 331: 12.100

9)

Nợ TK 331: 5.500

Có TK 621: 5.000

Có TK 1331: 500

10)

Nợ TK 111: 1.000

Có TK 515: 1.000

11)

Nợ TK 635: 2.000

Có TK 112: 2.000

12)

Nợ TK 821: 12.000

Có TK 3334: 12.000

Nợ TK 3334: 12.000

Có TK 112: 12.000

 

II/ Các bút toán kết chuyển và tính giá thành sản phẩm.

 

Bút toán kết chuyển nguyên vật liệu đầu kì:

Nợ TK 152: 30.000

Có TK 611: 30.000

Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ

Nợ TK 631: 334.650

Có TK 621: 265.000

Có TK 622: 49.600

Có TK 627: 20.050

Nợ TK 154: 334.650

Có TK 631: 334.650

Tính giá thành sản phẩm:

Tổng chi phí phát sinh trong kỳ = 334.650= 354.650

Tổng giá thành =  DDDK + CPPSTK – DDCK

= 20.000 + 334.650 – 30.600 = 324.050

Số lượng sản phẩm gốc = 1000*0.47 + 2000*0.8+2000*0.5= 3070

Giá thành sản phẩm gốc: = 324.050 / 3.070 =  105.554

Giá thành sản phẩm A = 105.554*0.47 = 49.61

Giá thành sản phẩm B = 105.554*0.8 = 84.443

Giá thành sản phẩm C= 105.554*0.5= 52.777

 

Bút toán kết chuyển giá thành:

Nợ TK 155: 324.050

Có TK 154: 324.050

 

Hàng bán: 900 spA, 1800 spB, 1800 spC

Giá vốn xuất kho = 900*49.61+1800*84.443+1800*52.777= 291.645

Bút toán kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ:

Nợ TK 152: 30.000

Có TK 611: 30.000

 

III/ Các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh.

 

  1. Bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 511: 10.000

Có TK 532: 10.000

  1. Các bút toán kết chuyển chi phí:

Nợ TK 911: 313.895

Có TK 632: 291.645

Có TK 642: 8.250

Có TK 635: 2.000

Có TK 821: 12.000

  1. Các bút toán kết chuyển doanh thu:

Nợ TK 511: 490.000

Nợ TK 515: 1.000

Có TK 911: 491.000

  1. Kết chuyển lãi

Nợ TK 911: 177.105

Có TK 421: 177.105