Đề bài:

I/ Tại 1 doanh nghiệp, có vật liệu A tồn kho đầu kỳ: 5.000 kg đơn giá 42.000 đ/kg, đang đi đường 1.500 kg, đơn giá 41.000 đ/kg.

II/ Trong kỳ vật liệu A có tình hình biến động như sau:

  1. Xuất 2.500 kg cho sản xuất sản phẩm.
  2. Hàng đang đi đường về nhập kho đủ 1.500 Kg.
  3. Xuất 3.000 kg cho sản xuất sản phẩm.
  4. Mua nhập kho 3.200 kg, đơn giá ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT 10% là 41.500đ, tiền hàng chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt là 960.000đ.
  5. Xuất trả lại 200kg vật liệu A mua ở nghiệp vụ 4 do không đảm bảo chất lượng.
  6. Nhận vốn góp liên doanh 1.000 kg vật liệu A đã nhập kho theo đơn giá thỏa thuận là 42.500 Đ

 

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.

 

 

Bài làm:

Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho:

ĐG = (5.000 x 42.000 + 1.500 x 41.000 + 3.000 x 41.500 + 960.000 + 1.000 x 42.500) / (5.000 + 1.500 + 3.000 + 1.000) =  41.373,33.

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  1. Nợ TK 621: 103.433.325

Có TK 152: 103.433.325.

 

 

  1. Nợ TK 152: 61.500.000

Có TK 151 : 61.500.000

 

  1. Nợ TK 621: 124.119.990

Có TK 152: 124.119.990

 

  1. Nợ TK 152: 132.800.000

Nợ TK 1331:13.280.000

Có TK 331: 146.080.000

 

Chi phí vận chuyển.

Nợ TK 152: 960.000

Có TK 111: 960.000

 

  1. Nợ TK 331:  13.695.000

Có TK 152: 12.450.000

Có TK 1331:1.245.000

 

  1. Nợ TK 152: 42.500.000

Có TK 411: 42.500.000