1. Doanh nghiệp dự kiến vào cuối quý III/N sẽ tiến hành sửa chữa một tài sản cố định của bộ phận sản xuất kinh doanh chính.

- Chi phí dự toán tổng cộng là: 5.600.000 đ

- Đầu năm N (tháng 1/N) bắt đầu trích trước mức chi phí dự kiến đưa vào chi phí SXKD các tháng từ tháng 1 – 8/N.

- Tháng 9/N công việc sửa chữa lớn tiến hành bằng phương thức  tự làm hoàn thành theo đúng kế hoạch:

+ Sử dụng vật liệu: 1.200.000 đ

+ Sử dụng phụ tùng: 2.800.000 đ

+ Sử dụng công cụ: 150.000 đ

+ Chi trả công thuê bằng tiền mặt: 950.000 đ

+ Chi dịch vụ điện nước bằng tiền mặt: 250.000 đ

2. Thuê ngoài sửa chữa một tài sản hư bất thường trong tháng 10/N thuộc phân xưởng SXC và đã hoàn hành, bàn giao

+ Giá thuê sửa chữa phải trả cho nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa: 6.200.000 đ

+ Đã ứng trước bằng tiền mặt 30% theo hợp đồng

+ Thanh toán nốt số còn thiếu khi giao nhận TSCĐ sửa chữa bằng tiền mặt

+ Chi phí sửa chữa được phân bổ đều trong 2 tháng 10, 11/N

Yêu cầu:

1. Ghi quá trình trích trước chi phí sửa chữa trên TK.

2. Phản ánh nghiệp vụ sửa chữa theo kế hoạch. Số chi phí trích lớn hơn chi phí thực tế được xử lý như thế nào ?

3. Phản ánh nghiệp vụ sửa chữa ngoài kế hoạch và nghiệp vụ phân bổ dần chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.

4. Giả sử trong tháng 10/N đơn vị hoàn thành sửa chữa nâng cấp theo kế hoạch một nhà văn phòng quản lý theo phương thức cho thầu, thì giá trị tài sản được sửa chữa phục hồi ghi trên sổ kế toán thế nào ?

Biết: Giá trị sửa chữa nâng cấp đã chi 18 triệu đồng, đã chi trả thanh toán bằng chuyển khoản cho người nhận thầu.

 

Hướng dẫn:

1. Nợ TK 627: 10.000.000 đ

Có TK 335: 10.000.000 đ

 

2. a. Nợ TK 2413: 20.000.000 đ

Có TK 152: 12.000.000 đ

Có TK 111: 8.000.000 đ

 

b. Nợ TK 335: 70.000.000 đ

Nợ TK 142: 30.000.000 đ

Có TK 2413: 100.000.000 đ

 

3. Nợ TK 627: 2.000.000 đ

Có TK 152: 500.000 đ

Có TK 334: 1.000.000 đ

Có TK 338: 190.000 đ

Có TK 111: 310.000 đ

 

4. Nợ TK 2413: 20.000.000 đ

Có TK 152: 15.000.000 đ

Có TK 331: 5.000.000 đ

 

5.  Nợ TK 627: 10.000.000 đ

Có TK 335: 10.000.000 đ